Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Kỳ Anh Vũ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án Hình 7 (Thầy Phi )

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Thầy Phi THCS BìNH THÃNH
Người gửi: Nguyễn Kỳ Anh Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:48' 15-08-2012
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 5
Nguồn: Thầy Phi THCS BìNH THÃNH
Người gửi: Nguyễn Kỳ Anh Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:48' 15-08-2012
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 17/4 /2010.
Tiết 65:
Kiểm tra chương IV
I- Mục tiêu
- Kiến thức: Kiểm tra kiến thức chương IV
Đánh giá chất lượng dạy của GV và chất lượng học của HS
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải các dạng bài tập trong chương như cộng, trừ đa thức, tìm
nghiệm của đa thức 1 biến, tính giá trị biểu thức..
- Thái độ : Trung thực, nghiêm túc trong kiểm tra không quay cóp.
II- Chuẩn bị
- GV: Đề kiểm tra
- HS: Ôn tập chương IV,đem đầy đủ dụng cụ vẽ hình
III- Nội dung
Đề thi
Đáp án
Ma trận
Ngày: 22/4/2010
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức: -Củng cố các định lí về Tính chất ba đường phân giác của tam giác, tính chất đường phân giác của một góc, tính chất đường phân giác của tam giác cân, tam giác đều.
*Kĩ năng -Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích và chứng minh bài toán. Chứng minh một dấu hiệu nhận biết tam giác cân.
-HS thấy được ứng dụng thực tế của tính chất ba đường phân giác của tam giác, của một góc.
*Thái độ: -Cẩn thẩn khi vẽ hình, tích cực trong học tập
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: - Bảng phụ ghi đề bài, bài giải một số bài tập.
- Thước thẳng, compa, eke, thước hai lề, phấn màu.
HS: - Ôn tập các định lí về Tính chất tia phân giác của một góc. Tính chất ba đường phân giác của tam giác. Tính chất tam giác cân, tam giác đều.Thước hai lề, compa, êke.
- Bảng phụ hoạt động nhóm.
I. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1
KIỂM TRA VÀ CHỮA BÀI TẬP (8’)
GV nêu yêu cầu kiểm tra.
HS1: Chữa bài tập 37 Tr. 37 SGK
Hai HS lên bảng kiểm tra.
HS1 vẽ hình:
HS1 vẽ hai đường phân giác của hai góc (chẳng hạn N và P), giao điểm của hai đường phân giác này là K.
Sau khi HS1 vẽ xong, GV yêu cầu giải thích: tại sao điểm K cách đều 3 cạnh của tam giác.
HS1: Trong một tam giác, ba đường phân giác cùng đi qua một điểm nên MK là phân giác của góc M. Điểm K cách đều ba cạnh của tam giác theo tính chất ba đường phân giác của tam giác.
HS2: (GV đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ) Chữa bài tập 39 Tr.73 SGK
HS2 chữa bài tập 39 SGK
GT
( ABC: AB = AC
=
KL
a) ( ABD = ( ACD
b) So sánh DBC và DCB
Chứng minh:
a) Xét (ABD và (ACD có:
AB = AC (gt)
= (gt)
AD chung
( (ABD = (ACD (c.g.c) (1)
b) Từ (1) ( BD = DC (cạnh tương ứng )
( (DBC cân ( DBC = DCB
(tính chất tam giác cân)
GV hỏi thêm: Điểm D có cách đều ba cạnh của tam giác ABC hay không ?
HS2: Điểm D không chỉ nằm trên phân giác góc A, không nằm trên phân giác góc B và C nên không cách đều ba cạnh của tam giác.
GV nhận xét và cho điểm
HS nhận xét bài làm và trả lời của bạn.
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP(35’)
Bài 40 (Tr.73 SGK). (Đưa đề bài lên bảng phụ)
GV: - Trọng tâm của tam giác là gì? Làm thế nào để xác định được G?
HS: - Trọng tâm của tam giác là giao điểm ba đường trung tuyến của tam giác. Để xác định G ta vẽ hai trung tuyến của tam giác, giao điểm của chúng là G.
- Còn I được xác định thế nào ?
- Ta vẽ hai phân giác của tam giác (trong đó có phân giác A), giao của chúng là I
- GV yêu cầu toàn
Tiết 65:
Kiểm tra chương IV
I- Mục tiêu
- Kiến thức: Kiểm tra kiến thức chương IV
Đánh giá chất lượng dạy của GV và chất lượng học của HS
- Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải các dạng bài tập trong chương như cộng, trừ đa thức, tìm
nghiệm của đa thức 1 biến, tính giá trị biểu thức..
- Thái độ : Trung thực, nghiêm túc trong kiểm tra không quay cóp.
II- Chuẩn bị
- GV: Đề kiểm tra
- HS: Ôn tập chương IV,đem đầy đủ dụng cụ vẽ hình
III- Nội dung
Đề thi
Đáp án
Ma trận
Ngày: 22/4/2010
LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU:
*Kiến thức: -Củng cố các định lí về Tính chất ba đường phân giác của tam giác, tính chất đường phân giác của một góc, tính chất đường phân giác của tam giác cân, tam giác đều.
*Kĩ năng -Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, phân tích và chứng minh bài toán. Chứng minh một dấu hiệu nhận biết tam giác cân.
-HS thấy được ứng dụng thực tế của tính chất ba đường phân giác của tam giác, của một góc.
*Thái độ: -Cẩn thẩn khi vẽ hình, tích cực trong học tập
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
GV: - Bảng phụ ghi đề bài, bài giải một số bài tập.
- Thước thẳng, compa, eke, thước hai lề, phấn màu.
HS: - Ôn tập các định lí về Tính chất tia phân giác của một góc. Tính chất ba đường phân giác của tam giác. Tính chất tam giác cân, tam giác đều.Thước hai lề, compa, êke.
- Bảng phụ hoạt động nhóm.
I. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1
KIỂM TRA VÀ CHỮA BÀI TẬP (8’)
GV nêu yêu cầu kiểm tra.
HS1: Chữa bài tập 37 Tr. 37 SGK
Hai HS lên bảng kiểm tra.
HS1 vẽ hình:
HS1 vẽ hai đường phân giác của hai góc (chẳng hạn N và P), giao điểm của hai đường phân giác này là K.
Sau khi HS1 vẽ xong, GV yêu cầu giải thích: tại sao điểm K cách đều 3 cạnh của tam giác.
HS1: Trong một tam giác, ba đường phân giác cùng đi qua một điểm nên MK là phân giác của góc M. Điểm K cách đều ba cạnh của tam giác theo tính chất ba đường phân giác của tam giác.
HS2: (GV đưa đề bài và hình vẽ lên bảng phụ) Chữa bài tập 39 Tr.73 SGK
HS2 chữa bài tập 39 SGK
GT
( ABC: AB = AC
=
KL
a) ( ABD = ( ACD
b) So sánh DBC và DCB
Chứng minh:
a) Xét (ABD và (ACD có:
AB = AC (gt)
= (gt)
AD chung
( (ABD = (ACD (c.g.c) (1)
b) Từ (1) ( BD = DC (cạnh tương ứng )
( (DBC cân ( DBC = DCB
(tính chất tam giác cân)
GV hỏi thêm: Điểm D có cách đều ba cạnh của tam giác ABC hay không ?
HS2: Điểm D không chỉ nằm trên phân giác góc A, không nằm trên phân giác góc B và C nên không cách đều ba cạnh của tam giác.
GV nhận xét và cho điểm
HS nhận xét bài làm và trả lời của bạn.
Hoạt động 2: LUYỆN TẬP(35’)
Bài 40 (Tr.73 SGK). (Đưa đề bài lên bảng phụ)
GV: - Trọng tâm của tam giác là gì? Làm thế nào để xác định được G?
HS: - Trọng tâm của tam giác là giao điểm ba đường trung tuyến của tam giác. Để xác định G ta vẽ hai trung tuyến của tam giác, giao điểm của chúng là G.
- Còn I được xác định thế nào ?
- Ta vẽ hai phân giác của tam giác (trong đó có phân giác A), giao của chúng là I
- GV yêu cầu toàn
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất