Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Kỳ Anh Vũ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Điều lệ Trường THCS

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kỳ Anh Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:09' 23-03-2009
Dung lượng: 107.8 KB
Số lượt tải: 5
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kỳ Anh Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 22h:09' 23-03-2009
Dung lượng: 107.8 KB
Số lượt tải: 5
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
______
Số : 23 /2000/QĐ-BGD&ĐT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
Hà Nội, ngày 11 tháng7 năm 2000
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
về việc ban hành Điều lệ Trường trung học
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO:
- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30/3/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Căn cứ Luật Giáo dục ngày 2/12/1998;
- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Trung học phổ thông,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Trường trung học .
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 440/QĐ ngày 02/4/1979 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục về việc ban hành Điều lệ Trường phổ thông.
Điều 3: Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Trung học phổ thông Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng trường trung học cơ sở, Hiệu trưởng trường trung học phổ thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chủ tịch nước, { để
- Văn phòng Quốc hội, {
- Văn phòng Chính phủ, { báo
- Ban Khoa giáo TW, { cáo
- Như Điều 3 {để thực hiện
- Công báo
- Lưu VP, (PC, HC), Vụ THPT.
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Nguyễn Minh Hiển
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
______
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TRUNG HỌC
(Ban hành kèm theo Quyết định số : 23/2000/QĐ-BGD&ĐT
ngày 11 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều lệ này quy định về tổ chức và hoạt động của trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông (sau đây gọi chung là trường trung học); về tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục ở bậc trung học của giáo dục phổ thông .
Điều 2. Vị trí của trường trung học
Trường trung học là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông. Trường trung học có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học
Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây :
1. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục trung học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
2. Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trung học cơ sở trong phạm vi cộng đồng theo quy định của Nhà nước;
3. Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh;
4. Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật;
5. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục;
6. Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong phạm vi cộng đồng;
7. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hệ thống trường trung học
1. Trường trung học được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục.
Trường trung học bán công, dân lập, tư thục sau đây gọi chung là trường trung học ngoài công lập .
2. Các trường trung học chuyên biệt gồm :
a. Trường phổ thông dân tộc nội trú.
b. Trường trung học phổ thông chuyên.
c. Trường trung học năng khiếu nghệ thuật.
d. Trường trung học năng khiếu thể dục thể thao.
đ. Trường trung học
______
Số : 23 /2000/QĐ-BGD&ĐT
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
Hà Nội, ngày 11 tháng7 năm 2000
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
về việc ban hành Điều lệ Trường trung học
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO:
- Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Căn cứ Nghị định số 29/CP ngày 30/3/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Căn cứ Luật Giáo dục ngày 2/12/1998;
- Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Trung học phổ thông,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ Trường trung học .
Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế Quyết định số 440/QĐ ngày 02/4/1979 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục về việc ban hành Điều lệ Trường phổ thông.
Điều 3: Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Trung học phổ thông Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc các Sở Giáo dục và Đào tạo, Hiệu trưởng trường trung học cơ sở, Hiệu trưởng trường trung học phổ thông chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chủ tịch nước, { để
- Văn phòng Quốc hội, {
- Văn phòng Chính phủ, { báo
- Ban Khoa giáo TW, { cáo
- Như Điều 3 {để thực hiện
- Công báo
- Lưu VP, (PC, HC), Vụ THPT.
BỘ TRƯỞNG BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Nguyễn Minh Hiển
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
______
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
ĐIỀU LỆ TRƯỜNG TRUNG HỌC
(Ban hành kèm theo Quyết định số : 23/2000/QĐ-BGD&ĐT
ngày 11 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều lệ này quy định về tổ chức và hoạt động của trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông (sau đây gọi chung là trường trung học); về tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục ở bậc trung học của giáo dục phổ thông .
Điều 2. Vị trí của trường trung học
Trường trung học là cơ sở giáo dục của bậc trung học, bậc học nối tiếp bậc tiểu học của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm hoàn chỉnh học vấn phổ thông. Trường trung học có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng.
Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của trường trung học
Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây :
1. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo chương trình giáo dục trung học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
2. Tiếp nhận học sinh, vận động học sinh bỏ học đến trường, thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trung học cơ sở trong phạm vi cộng đồng theo quy định của Nhà nước;
3. Quản lý giáo viên, nhân viên và học sinh;
4. Quản lý, sử dụng đất đai, trường sở, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật;
5. Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện các hoạt động giáo dục;
6. Tổ chức giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong phạm vi cộng đồng;
7. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Hệ thống trường trung học
1. Trường trung học được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập, tư thục.
Trường trung học bán công, dân lập, tư thục sau đây gọi chung là trường trung học ngoài công lập .
2. Các trường trung học chuyên biệt gồm :
a. Trường phổ thông dân tộc nội trú.
b. Trường trung học phổ thông chuyên.
c. Trường trung học năng khiếu nghệ thuật.
d. Trường trung học năng khiếu thể dục thể thao.
đ. Trường trung học
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất