Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Kỳ Anh Vũ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ĐỀ CƯƠNG ÔN VĂN 8 HKI-2010-2011

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Phòng GD&ĐT TUY PHONG
Người gửi: Nguyễn Kỳ Anh Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:29' 23-11-2010
Dung lượng: 4.9 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn: Phòng GD&ĐT TUY PHONG
Người gửi: Nguyễn Kỳ Anh Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:29' 23-11-2010
Dung lượng: 4.9 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
PHÒNG GD & ĐT TUY PHONG
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2010 – 2011
MÔN NGỮ VĂN 8
A/ Các nội dung kiến thức cần tập trung :
I / Đọc – Hiểu văn bản : Tập trung ôn tập các văn bản sau :
1/ Tác phẩm tự sự :
Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng)
Lão Hạc (Nam Cao)
Chiếc lá cuối cùng (O.Hen-ri)
Cô bé bán diêm (An-đec-xen)
2/ Tác phẩm trữ tình :
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác (Phan Bội Châu)
Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu Trinh)
3/ Văn bản nhật dụng :
Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000
Bài toán dân số
II/ Phần Tiếng Việt : Tập trung kiến thức của những bài sau :
Từ tượng hình , từ tượng thanh
Trợ từ, thán từ
Nói quá
Nói giảm , nói tránh
Câu ghép
Chương trình địa phương ( phần Tiếng Việt )
III / Phần Tập làm văn : Tập trung vào các kiểu văn bản sau :
1. Tự sự ( có kết hợp miêu tả và biểu cảm )
2. Thuyết minh về một thứ đồ dùng
B/ Định hướng ôn tập :
I/ Đọc- Hiểu văn bản :
1. Nắm được tên tác giả , tác phẩm , các phương thức biểu đạt , các yếu tố nghệ thuật nổi bật
2. Nắm được nội dung cốt truyện, nhân vật, vẻ đẹp của nhân vật điển hình .
3. Học thuộc lòng các bài thơ; nắm được hoàn cảnh sáng tác, nội dung trữ tình, biết nhận diện tác dụng của các yếu tố nghệ thuật ngôn từ trong một số câu thơ .
II/ Tiếng Việt :
1. Nắm vững khái niệm, đặc điểm và công dụng của các đơn vị kiến thức trên .
2. Biết nhận diện và vận dụng các đơn vị kiến thức trên .
III/ Tập làm văn :
1. Nắm vững đặc điểm , yêu cầu của các kiểu văn bản trên .
2. Biết vận dụng kĩ năng , kiến thức đã học vào việc tạo lập một văn bản .
*Lưu ý một số đề sau :
Đề 1 : Tôi thấy mình đã lớn khôn .
Đề 2 : Kể về một việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng .
Đề 3 : Em trót đánh vỡ một lọ hoa rất đẹp.
Đề 4 : Em nhận được một món quà bất ngờ nhân ngày sinh nhật hay ngày lễ, tết .
Đề 5 : Thuyết minh về kính đeo mắt .
Đề 6 : Thuyết minh về cây bút máy hoặc bút bi .
C/ Cấu trúc đề thi : Có 2 phần :
I/ Phần trắc nghiệm : 3đ với 12 câu hỏi kiểm tra kiến thức chủ yếu của phần
Đọc-hiểu văn bản và Tiếng Việt .
II/ Phần tự luận : 7đ với 2 nội dung :
1.Vận dụng thấp : 2đ
Tóm tắt ngắn gọn một tác phẩm tự sự .
Trình bày một đoạn thơ ( thuộc lòng ) , nêu nội dung , nghệ thuật của đoạn thơ đó .
Trình bày một số nội dung cụ thể và vẻ đẹp của các tác phẩm tự sự , nhân vật , chi tiết tiêu biểu ….
2.Vận dụng cao : 5đ ( Tạo lập văn bản )
- Theo hướng chọn một trong hai đề đã cho thuộc hai kiểu bài trên .
ĐỀ CƯƠNG KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC: 2010 – 2011
MÔN NGỮ VĂN 8
A/ Các nội dung kiến thức cần tập trung :
I / Đọc – Hiểu văn bản : Tập trung ôn tập các văn bản sau :
1/ Tác phẩm tự sự :
Trong lòng mẹ (Nguyên Hồng)
Lão Hạc (Nam Cao)
Chiếc lá cuối cùng (O.Hen-ri)
Cô bé bán diêm (An-đec-xen)
2/ Tác phẩm trữ tình :
Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác (Phan Bội Châu)
Đập đá ở Côn Lôn (Phan Châu Trinh)
3/ Văn bản nhật dụng :
Thông tin về ngày Trái Đất năm 2000
Bài toán dân số
II/ Phần Tiếng Việt : Tập trung kiến thức của những bài sau :
Từ tượng hình , từ tượng thanh
Trợ từ, thán từ
Nói quá
Nói giảm , nói tránh
Câu ghép
Chương trình địa phương ( phần Tiếng Việt )
III / Phần Tập làm văn : Tập trung vào các kiểu văn bản sau :
1. Tự sự ( có kết hợp miêu tả và biểu cảm )
2. Thuyết minh về một thứ đồ dùng
B/ Định hướng ôn tập :
I/ Đọc- Hiểu văn bản :
1. Nắm được tên tác giả , tác phẩm , các phương thức biểu đạt , các yếu tố nghệ thuật nổi bật
2. Nắm được nội dung cốt truyện, nhân vật, vẻ đẹp của nhân vật điển hình .
3. Học thuộc lòng các bài thơ; nắm được hoàn cảnh sáng tác, nội dung trữ tình, biết nhận diện tác dụng của các yếu tố nghệ thuật ngôn từ trong một số câu thơ .
II/ Tiếng Việt :
1. Nắm vững khái niệm, đặc điểm và công dụng của các đơn vị kiến thức trên .
2. Biết nhận diện và vận dụng các đơn vị kiến thức trên .
III/ Tập làm văn :
1. Nắm vững đặc điểm , yêu cầu của các kiểu văn bản trên .
2. Biết vận dụng kĩ năng , kiến thức đã học vào việc tạo lập một văn bản .
*Lưu ý một số đề sau :
Đề 1 : Tôi thấy mình đã lớn khôn .
Đề 2 : Kể về một việc em đã làm khiến bố mẹ rất vui lòng .
Đề 3 : Em trót đánh vỡ một lọ hoa rất đẹp.
Đề 4 : Em nhận được một món quà bất ngờ nhân ngày sinh nhật hay ngày lễ, tết .
Đề 5 : Thuyết minh về kính đeo mắt .
Đề 6 : Thuyết minh về cây bút máy hoặc bút bi .
C/ Cấu trúc đề thi : Có 2 phần :
I/ Phần trắc nghiệm : 3đ với 12 câu hỏi kiểm tra kiến thức chủ yếu của phần
Đọc-hiểu văn bản và Tiếng Việt .
II/ Phần tự luận : 7đ với 2 nội dung :
1.Vận dụng thấp : 2đ
Tóm tắt ngắn gọn một tác phẩm tự sự .
Trình bày một đoạn thơ ( thuộc lòng ) , nêu nội dung , nghệ thuật của đoạn thơ đó .
Trình bày một số nội dung cụ thể và vẻ đẹp của các tác phẩm tự sự , nhân vật , chi tiết tiêu biểu ….
2.Vận dụng cao : 5đ ( Tạo lập văn bản )
- Theo hướng chọn một trong hai đề đã cho thuộc hai kiểu bài trên .
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất