Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Kỳ Anh Vũ.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HKI-TOÁN 6-TUY PHONG-BÌNH THUẬN 2012-2013

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: PHòNG GD TUY PHONG
Người gửi: Nguyễn Kỳ Anh Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:16' 02-12-2012
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 20
Nguồn: PHòNG GD TUY PHONG
Người gửi: Nguyễn Kỳ Anh Vũ (trang riêng)
Ngày gửi: 16h:16' 02-12-2012
Dung lượng: 42.5 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KỲ I
MÔN TOÁN – LỚP 6
I/ DUNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ NHỮNG THỐNG NHẤT:
- Chương trình ôn thi HK1 Toán lớp 6: tính đến hết tuần 15; Số học đến hết tiết 46; Hình học hết tiết 14. Nhưng do những ngày nghỉ gần đây, có thể một số trường chậm chương trình, và do chỉ có 2 tiết ôn tập HK1 nên sử dụng thời gian của tuần 16 ôn tập vẫn thực hiện đúng đến tiết 46 số học và tiết 14 Hình học( số học đến cộng hai số nguyên khác dấu và cả phần hình học ).
- Trong nội dung bài thi, có 2 điểm dành cho học sinh giỏi. Do đó, GVBM cần chú ý rèn luyện mở rộng kiến thức cho học sinh giỏi ở những nội dung:Tập hợp, thứ tự thực hiện các phép tính, các phép biến đổi tính toán với lũy thừa, mở rộng tính chất chia hết, chia hết cho 6 – cho 10 – cho 4,8,12 …, loại toán về ƯCLN – BCNN – ƯC – BC – Số nguyên tố, phép cộng số nguyên, giá trị tuyệt đối.
- trúc đề thi vẫn không có gì thay đổi: 3 điểm cho phần Trắc nghiệm ( 12 câu) và 7 điểm cho phần tự luận. Trong đó điểm cho Số học từ 5,5 đ đến 6,5 đ tùy thực tế câu hỏi; 4 đề thi khác nhau, in riêng trắc nghiệm và tự luận; Cần thiết phải bảo đảm thời gian của thi Trắc nghiệm với tất cả HS, không nên cho những em làm xong trước giờ được phát đề Tự luận để làm bài - chỉ khi hết giờ thi Trắc nghiệm mới được phát đề thi Tự luận đồng loạt.
- Phần Hình học, HS lớp 6 đa số rất yếu về Hình học , không chắc các khái niệm về điểm, đường thẳng, tia, cách gọi tên điểm, đường, đoạn, điểm nằm giữa hai điểm… Kỹ năng vẽ hình rất hạn chế; học sinh chưa ý thức được phải vẽ hình khi làm bài, có trường hợp vẽ hình trên nháp không vẽ vào bài làm – những lưu ý trên mong thầy cô giáo bộ môn quan tâm để bài thi của học sinh có kết quả tốt hơn.
II/ BÀI TẬP THAM KHẢO:
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
A/ Số học:
Câu 1: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 9 và nhỏ hơn 19 bằng hai cách:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Sau đó điền ký hiệu thích hợp vào ô vuông:
12 A ; 20 A
Câu 2: Cho B = điền ký hiệu ( ; ( ; ( hoặc = thích hợp vào ô vuông:
19 B ; B ; B ; 26 B
Câu 3: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: 5 ; -15 ; 8 ; 3 ; -1 ; 0 . Ta có …………………………………………………………………………
Câu 4: Điền dấu < ; > vào chỗ trống để được kết quả đúng:
–99 …… –100 ; –534 …… –264 ; 100 …… –100 ; –154 …… 2 ; –98 …… 0
Câu 5: Điền chữ Đ hoặc S vào chỗ trống để có nhận xét đúng
7 ( N …… ; 7 ( Z …… ; 0 ( Z …… ; –9 ( Z …… ; –9 ( N ……
Câu 6: Chọn cách viết đúng nhất tập hợp N:
A. N= B. N =
C. N = D. N =
Câu 7: Số phần tử của tập hợp M = là:
A. 26 phần tử B.14 phần tử
C. 13 phần tử D. 27 phần tử
Câu 8: Cho tập hợp A = {0}. Câu nào sau đây đúng?
A. A không phải là tập hợp. B. A là tập hợp rỗng.
C. A là tập hợp có 1 phần tử. D. A là tập hợp không có phần tử nào.
Câu 9: Mỗi dòng sau đây cho ta ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần:
A. a ; a + 1 ; a + 2 với a( N B. b – 1 ; b ; b +1 với b( N
C. c ; c + 1 ; c + 3 với c ( N D. d + 1 ; d ; d – 1 với d ( N*
Câu 10: Chọn kết quả đúng nhất trong bài toán tìm x sau: (x – 16) . 18 = 18
A. 16 B. 17 C. 18 D. 0
Câu 11: Chọn kết quả đúng nhất trong bài toán tìm x sau: 15 . (x – 16) = 0
A. 15 B. 16 C. 0 D.1
Câu 12: Số 2340:
A. Chỉ chia hết cho 2 B. Chia hết cho 2 và 5
C.
MÔN TOÁN – LỚP 6
I/ DUNG CHƯƠNG TRÌNH VÀ NHỮNG THỐNG NHẤT:
- Chương trình ôn thi HK1 Toán lớp 6: tính đến hết tuần 15; Số học đến hết tiết 46; Hình học hết tiết 14. Nhưng do những ngày nghỉ gần đây, có thể một số trường chậm chương trình, và do chỉ có 2 tiết ôn tập HK1 nên sử dụng thời gian của tuần 16 ôn tập vẫn thực hiện đúng đến tiết 46 số học và tiết 14 Hình học( số học đến cộng hai số nguyên khác dấu và cả phần hình học ).
- Trong nội dung bài thi, có 2 điểm dành cho học sinh giỏi. Do đó, GVBM cần chú ý rèn luyện mở rộng kiến thức cho học sinh giỏi ở những nội dung:Tập hợp, thứ tự thực hiện các phép tính, các phép biến đổi tính toán với lũy thừa, mở rộng tính chất chia hết, chia hết cho 6 – cho 10 – cho 4,8,12 …, loại toán về ƯCLN – BCNN – ƯC – BC – Số nguyên tố, phép cộng số nguyên, giá trị tuyệt đối.
- trúc đề thi vẫn không có gì thay đổi: 3 điểm cho phần Trắc nghiệm ( 12 câu) và 7 điểm cho phần tự luận. Trong đó điểm cho Số học từ 5,5 đ đến 6,5 đ tùy thực tế câu hỏi; 4 đề thi khác nhau, in riêng trắc nghiệm và tự luận; Cần thiết phải bảo đảm thời gian của thi Trắc nghiệm với tất cả HS, không nên cho những em làm xong trước giờ được phát đề Tự luận để làm bài - chỉ khi hết giờ thi Trắc nghiệm mới được phát đề thi Tự luận đồng loạt.
- Phần Hình học, HS lớp 6 đa số rất yếu về Hình học , không chắc các khái niệm về điểm, đường thẳng, tia, cách gọi tên điểm, đường, đoạn, điểm nằm giữa hai điểm… Kỹ năng vẽ hình rất hạn chế; học sinh chưa ý thức được phải vẽ hình khi làm bài, có trường hợp vẽ hình trên nháp không vẽ vào bài làm – những lưu ý trên mong thầy cô giáo bộ môn quan tâm để bài thi của học sinh có kết quả tốt hơn.
II/ BÀI TẬP THAM KHẢO:
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM:
A/ Số học:
Câu 1: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 9 và nhỏ hơn 19 bằng hai cách:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Sau đó điền ký hiệu thích hợp vào ô vuông:
12 A ; 20 A
Câu 2: Cho B = điền ký hiệu ( ; ( ; ( hoặc = thích hợp vào ô vuông:
19 B ; B ; B ; 26 B
Câu 3: Sắp xếp theo thứ tự tăng dần: 5 ; -15 ; 8 ; 3 ; -1 ; 0 . Ta có …………………………………………………………………………
Câu 4: Điền dấu < ; > vào chỗ trống để được kết quả đúng:
–99 …… –100 ; –534 …… –264 ; 100 …… –100 ; –154 …… 2 ; –98 …… 0
Câu 5: Điền chữ Đ hoặc S vào chỗ trống để có nhận xét đúng
7 ( N …… ; 7 ( Z …… ; 0 ( Z …… ; –9 ( Z …… ; –9 ( N ……
Câu 6: Chọn cách viết đúng nhất tập hợp N:
A. N= B. N =
C. N = D. N =
Câu 7: Số phần tử của tập hợp M = là:
A. 26 phần tử B.14 phần tử
C. 13 phần tử D. 27 phần tử
Câu 8: Cho tập hợp A = {0}. Câu nào sau đây đúng?
A. A không phải là tập hợp. B. A là tập hợp rỗng.
C. A là tập hợp có 1 phần tử. D. A là tập hợp không có phần tử nào.
Câu 9: Mỗi dòng sau đây cho ta ba số tự nhiên liên tiếp tăng dần:
A. a ; a + 1 ; a + 2 với a( N B. b – 1 ; b ; b +1 với b( N
C. c ; c + 1 ; c + 3 với c ( N D. d + 1 ; d ; d – 1 với d ( N*
Câu 10: Chọn kết quả đúng nhất trong bài toán tìm x sau: (x – 16) . 18 = 18
A. 16 B. 17 C. 18 D. 0
Câu 11: Chọn kết quả đúng nhất trong bài toán tìm x sau: 15 . (x – 16) = 0
A. 15 B. 16 C. 0 D.1
Câu 12: Số 2340:
A. Chỉ chia hết cho 2 B. Chia hết cho 2 và 5
C.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất