Thông tin

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khuc_thuy_du_tuan_ngoc.mp3 Canh_chim_co_don_thai_hoa__320_lyrics_4.mp3 Mot_Coi_Di_Ve__Hong_Nhung___320_lyrics.mp3 Uan_mua_xuan_uyen_bong_chuyen.swf EmoiHN_PHO.swf Ngay_tet_que_em.swf Chuc_2013_Quang_loan.swf Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf Happy_new_year.swf Cmnammoi2013.swf Violet2.swf P1011476.jpg P1011500.jpg P1011556.jpg Bannertet2013.swf 13561201991537592333.gif Silent_Night.swf Trangtrithongnoeltrochoithoitrangnet8846811.jpg HowtocreatedragansdropaNoelTreeinFlashCS3.png Flash_thiep_Noel1.swf

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Kỳ Anh Vũ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    DẠNG TOÁN PTĐS BDUONG HSG-@

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Thanh Vinh (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:12' 24-02-2010
    Dung lượng: 61.7 KB
    Số lượt tải: 161
    Số lượt thích: 0 người
    I Một số bài toán và phương pháp chứng minh đẳng thức và m au: ối quan hệ đại số:
    Phương pháp chứng minh vế trái (VT)bằng vế phải (VP)
    Muốn chứng minh đẳng thức A(x,y,…,z) = B(x,y,…,z) thì ta có thể biến đổi đại số của VT hoặc VP để VT=VP.
    Bài toán 1: Chứng minh rằng:
    1. a3 - b3 = ( a –b) 3 + 3ab( a-b)
    2. ( b-c)3 + (c-a)3 + (a-b)3 = 3(a-b)(b-c)(c-a)
    Phương pháp (PP): Trong bài toán này vế trái trái của đẳng thức là các hằng đẳng thức vì vậy chúng ta sẽ sử dụng hằng đẳng thức phù hợp để giải.
    Lời giải:
    1. Đặt VT = a3 + b3 = (a- b)3 +3a2b - 3ab2
    = ( a –b) 3 + 3ab( a-b) = VP (ĐPCM)
    2. Đặt VT= b3-3b2c+3bc2-c3+c3-3c2a+3ca2-a3+a3-3a2b+3ab2-b3
    = 3(-b2c+bc2-c2a+ca2-a2b+ab2)
    = 3(a-b)(b-c)(c-a) =VP (ĐPCM)
    Bài toán 2: Chứng minh rằng: 
    PP: Đây thực ra là một bài toán rút gọn biểu thức, cho nên muốn làm được bài này ta cần phân tích tử và mẫu thức thành nhân tử từ đó rút gọn các nhân tử chung.
    Lời giải: Ta có 2x2+3xy+y2=(x+1)(2x+y)
    2x3+x2y -2 xy2-y3= (2x+y)(x-y)(x+y)
    Khi đó:  (ĐPCM).
    Bài toán 3: Với ba số a,b,c là ba số đôi một khác nhau. Chứng minh rằng:
    PP: Đây là một bài toán nếu nhìn bình thường thì ta nghĩ ngay đến việc quy đồng và thực hiện cộng ba phân thức với nhau, nhưng nếu làm như vậy ta sẻ đi đến một biểu thức tương đối khó. Với bài này ta nên thêm bớt vào tử thức để có thể đưa về các phân thức có mẫu bằng 1.
    Lời giải:
    Đặt VT = 
    =  + 
    = 
     = VP (ĐPCM).
    Chú ý. Bài toán trên có thể biến đổi tương tương bằng cách chuyển VP sang VT.
    2. Bài toán có điều kiện:
    Đa số các bài toán nói chung và bài toán chứng minh đẳng thức và quan hệ đại số nói riêng là bài toán có điều kiện ban đầu( hay gọi là giả thiết) Trong quá trình giải toán HS thường băn khoăn không biết sử dụng giả thiết như thế nào cho đúng ?. Đây là một vấn đề nhạy cảm vì vậy cần hình thành cho HS một cái nhìn bao quán trong quá trình giải toán. Sau đây là một số bài toán như thế, qua đó ta có thể rèn luyện kỉ năng vận dụng giả thiết vào giải toán.
    Bài toán 1 : Cho ba số a,b,c thoả mãn a+b+c =0. Chứng minh rằng:
    (a2+b2+c2)2= 2(a4+b4+c4)
    PP: Ta thấy VT và VP của đẳng thức là các luỹ thừa 2 và 4 vậy thì việc sử dụng GT a+b+c =0 như thế nào để làm xuất hiện các luỹ thừa cần dùng.
    Lời giải: Do a+b+c = 0 nên (a+b+c)2=0
     a2+b2+c2= -( 2ab+2bc+2ac)
    (a2+b2+c2)2= 4(ab+bc+ac)2
     a4+b4+c4 +2a2b2+2b2c2+2a2c2= 4(a2b2+b2c2+a2c2 +2ab2c+2a2bc+2abc2)
     a4+b4+c4 = 2a2b2+2b2c2+2a2c2 +8abc(a+b+c) do a+b+c =0 nên
     a4+b4+c4 = 2a2b2+2b2c2+2a2c2= 2(a2b2+b2c2+a2c2).
    Mặt khác: (a2+b2+c2)2= 4(a2b2+b2c2+a2c2 ) +2abc(a+b+c)
     (a2+b2+c2)2= 4(a2b2+b2c2+a2c2 ) (do a+b+c =0)
    Khi đó: 2(a4+b4+c4 )= (a2+b2+c2)2 (ĐPCM)

    Bài toán 2: Cho a2+b2=1 , c2+d2=1
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓