Thông tin

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khuc_thuy_du_tuan_ngoc.mp3 Canh_chim_co_don_thai_hoa__320_lyrics_4.mp3 Mot_Coi_Di_Ve__Hong_Nhung___320_lyrics.mp3 Uan_mua_xuan_uyen_bong_chuyen.swf EmoiHN_PHO.swf Ngay_tet_que_em.swf Chuc_2013_Quang_loan.swf Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf Happy_new_year.swf Cmnammoi2013.swf Violet2.swf P1011476.jpg P1011500.jpg P1011556.jpg Bannertet2013.swf 13561201991537592333.gif Silent_Night.swf Trangtrithongnoeltrochoithoitrangnet8846811.jpg HowtocreatedragansdropaNoelTreeinFlashCS3.png Flash_thiep_Noel1.swf

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Kỳ Anh Vũ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    chuyên đề BDHSG

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Xuân Hùng
    Ngày gửi: 12h:38' 03-12-2009
    Dung lượng: 78.7 KB
    Số lượt tải: 93
    Số lượt thích: 0 người
    CHUYÊN ĐỀ
    VẬN DỤNG HỆ THỨC LƯỢNG TRONG TAM GIÁC VUÔNG
    VÀO GIẢI BÀI TẬP


    A/ ĐẶT VẤN ĐỀ

    Là một giáo viên dạy toán lại tham gia công tác bồi dưỡng học sinh giỏi thì ngoài việc soạn giáo án .Việc đầu tư nghiên cứu chuyên sâu một vấn đề nào đó là hết sức quan trọng và cần thiết.
    Trong chương trình hình học nói chung và chương trình hình học lớp 9 nói riêng các bài toán áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông có một vị trí xứng đáng, các bài toán này rất phong phú, đòi hỏi phải vận dụng nhiều kiến thức, vận dụng một cách hợp lí nhiều khi khá độc đáo. Vì vậy các bài tập “Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông” thường xuyên xuất hiện trong các bài tập. Là một giáo viên giảng dạy môn Toán lớp 9, tôi mạnh dạn đầu tư thời gian nghiên cứu “Một số bài toán áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông” nhằm mục đích đáp ứng với yêu cầu bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9, đồng thời cũng nâng cao năng lực chuyên môn của bản thân.
    Tuy nhiên do trình độ chuyên môn còn hạn chế, thời gian eo hẹp nên chuyên đề của tôi chắc chắn không tránh khỏi thiếu xót, hạn chế. Rất mong các đồng nghiệp đọc, góp ý giúp đỡ để chuyên đề này ngày càng hoàn thiện hơn.












    B/ NỘI DUNG

    (I) – HỆ THỨC LƯỢNG GIÁC TRONG TAM GIÁC VUÔNG :

    1/ b2 = ab’ ; c2 = ac’.
    2/ h2 = b’.c’
    3/ a2 = b2 + c2 (Pitago)
    4/ ah = bc.
    5/ 







    (II) MỘT SỐ VÍ DỤ

    Bài 1: Cho 2 yếu tố trong 6 yếu tố của  vuông ABC (a, b, h, b’, c’, c) thì có tính được các yếu tố còn lại.
    Ví dụ: Cho  vuông ABC (= 900), h =48, a = 100. Tính b, c, b’, c’.
    Giải:
    Từ hệ thức (4) trong (I) ta có: bc = ah = 100.48 = 4800 (*);
    từ (3) => b2 + c2 = 1002 (**)
    Từ (*), (**) => b2 + c2 + 2ac = 10.000 + 9600 = 19600.
    => hoặc 
    =>  hoặc 
    Bài 2: Cho ABC. Kẻ hai đường cao BB’ và CC’. Trên 2 đường cao lấy M  BB’, N CC’ sao cho  = ANB = 900
    Chứng minh : AM = AN (1)

    Giải:








    * Áp dụng định lý (I)-(4) vào các vuông AMC vad ANB ta có:
    AM2 = AB’.AC (1)
    AN2 = AC’.AB (2)
    * Do tứ giác BC’B’C nội tiếp => AB’.AC = AC’.AB (3) (hoặc từ ABB’ ~ ACC’ ta cũng đưa được (3)). Từ 1, 2, 3 => AM2 = AN2 => AM = AN.
    Bài 3: Cho  vuông ABC : = 900. Kẻ đường cao Ah = h, AC = b; AB= c; HE  AB ; HF  AC.
    Chứng minh các hệ thức sau:
    1/  (m = BE ; n = FC ) (1)
    2/ 3h2 + m2 + n2 = a2. (2)
    3/ amn = h3. (3)
    Giải:






    Câu 1: . Theo định lý (I)-4 thì:
    b’2 = bn; c’2 =cm (AHB và AHC) =>  (4)
    Ta lại có : b2 = ab’ ; c2 = ac’ =>  (5)
    Từ (4) và (5) =>  : đpcm
    Câu 2 : 3h2 + m2 + n2 = a2. (2)
    Vì 
    => 3h2 + m2 + h2 = 3h2 + 
    = 3h2 + 
    = 3h2 + a2 – 3h2 = a2 => (2) : đpcm

    Bài 4: Cho hình vuông ABCD cạnh a, một đường thẳng d qua A cắt BC, CD ở I, J. Chứng minh :  (1)
    Giải:





    * Kẻ AE  AI (E CD) => ABI = ADE
    => AI = AE (1’)
    * Áp dụng định lý 4-5 vào  vuông EAJ ta có:
     (2)
    Từ (1’), (2) =>  => (1) : đpcm
    Bài 5: Cho ABC kẻ các đường cao AD, BE, CF lần lượt cắt các đường tròn đường kính BC, CA, AB ở các
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓