Thông tin

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Khuc_thuy_du_tuan_ngoc.mp3 Canh_chim_co_don_thai_hoa__320_lyrics_4.mp3 Mot_Coi_Di_Ve__Hong_Nhung___320_lyrics.mp3 Uan_mua_xuan_uyen_bong_chuyen.swf EmoiHN_PHO.swf Ngay_tet_que_em.swf Chuc_2013_Quang_loan.swf Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf Happy_new_year.swf Cmnammoi2013.swf Violet2.swf P1011476.jpg P1011500.jpg P1011556.jpg Bannertet2013.swf 13561201991537592333.gif Silent_Night.swf Trangtrithongnoeltrochoithoitrangnet8846811.jpg HowtocreatedragansdropaNoelTreeinFlashCS3.png Flash_thiep_Noel1.swf

    Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Kỳ Anh Vũ.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Chủ đề tự chọn Toán8 nangcao

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Văn Dũng
    Ngày gửi: 02h:04' 21-10-2009
    Dung lượng: 356.5 KB
    Số lượt tải: 117
    Số lượt thích: 0 người
    Chủ đề 1: Tính chia hết trong tập hợp số nguyên
    Kiến thức cơ bản
    Nắm được tính chất chia hết trong tập hợp số nguyên
    Vận dụng tốt tích chất để làm các bài tập
    Phương pháp chung
    I. Chứng minh tính chia hết trong tập hợp số nguyên
    Gọi A(n) là một biểu thức phụ thuộc vào n (n ( N hoặc n ( Z)
    Để chứng minh A(n) chia hết cho một số m, ta thường phân tích A(n) thành thừa số, trong đó có một thừa số là m. Nừu m là một hợp số ta phân tích m thành tích các thừa số đôi một nguyên tố cùng nhau, rồi chứng minh A(n) chia hết cho tất cả các số đó
    Nhận xét: Trong k số nguyên liên tiếp bao giờ cũng tồn tại một bội của k
    Ví dụ 1: Chứng minh rằng:
    A = n3(n2 - 7)2 - 36n chí hết cho 5040 với mọi số tự nhiên n
    Giải:
    Phân tích ra thừa số: 5040 = 24.32.5.7
    Ta có:
    A = n[n2(n2 - 7)2 - 36]
    = n[(n3 - 7n)2 - 62]
    = n(n3 - 7n - 6)(n3 - 7n + 6)
    Ta lại có:
    n3 - 7n - 6 = (n + 1)(n + 2)(n - 3)
    n3 - 7n + 6 = (n - 1)(n - 2)(n + 3)
    Do đó: A = (n - 3)(n - 2)(n - 1)n(n + 1)(n + 2)(n - 3)
    Đây chính là tích của bảy số nguyên liên tiếp. Trong bảy số nguyên liên tiếp
    Tồn tại một bội của 5 nên A chia hết cho 5
    Tồn tại một bội của 7 nên A chia hết cho 7
    Tồn tại hai bội của 3 nên A chia hết cho 9
    Tồn tại ba bội của 2, trong đó có một bội của 4 nên A chia hết cho 16
    A chia hết cho các số 5, 7,9,16 đôi một nguyên tố cùng nhau nên A chia hết cho 5.7.9.16 = 5040
    áp dụng:
    Chứng minh rằng với mọi số nguyên a thì
    a2 - a chia hết cho 2
    a3 - a chia hết cho 3
    a5 - a chia hết cho 5
    a7 - a chia hết cho 7
    Gợi ý: Phân tích thành tích của các số nguyên liên tiếp, khi đó tồn tại các số là bội của 2, 3, 5, 7

    Ví dụ 2: Số chính phương
    Chứng minh rằng một số chính phương chia cho 3 chỉ có thể có số dư bằng 0 hoặc 1
    Chứng minh rằng một số chính phương chia cho 4 chỉ có thể có số dư bằng 0 hoặc 1
    Giải:
    Gọi A là số chính phương A = n2 (n ( N)
    a) Xét các trường hợp:
    n = 3k (k (N) ( A = 9k2 chia hết cho 3
    n = 3k ( 1 (k( N) ( A = 9k2 ( 6k +1 chia cho 3 dư 1
    Vậy số chính phương chi cho 3 chỉ có thể có số dư bằng 0 hoặc 1
    b) Xét các trường hợp
    n = 2k (k (N) ) ( A = 4k2 chia hết cho 4
    n = 2k + 1 (k( N) ( A = 4k2 + 4k +1 = 4k(k + 1) + 1 chia cho 4 dư 1
    Vậy số chính phương chi cho 4 chỉ có thể có số dư bằng 0 hoặc 1
    áp dụng:
    Trong các số sau có số nào là số chính phương không?
    M = 19922 + 19932 + 19942
    N = 19922 + 19932 + 19942 + 19952
    P = 1 + 9100 + 94100 + 1994100
    Lưu ý: Các hằng đẳng thức hay dùng để chứng minh tính chia hết của một luỹ thừa.
    an - bn = (a - b)(an-1 + an-2.b + an-3 .b2 +....+ a.bn-2 + bn-1) với n ( N*
    an + bn = (a + b)(an-1 - an
     
    Gửi ý kiến